Hiệu quả kinh tế của hoạt động loại bỏ mù lòa trên phạm vi toàn cầu.
Tài liệu này tóm tắt các phát hiện của nghiên cứu về “Đầu tư vào chăm sóc mắt”, được thực hiện bởi PricewaterhouseCoopers (PwC) với ủy nhiệm từ Quỹ Fred Hollows.


Trung Tâm Nghiên Cứu, Quỹ Fred Hollows

 

Tài liệu này tóm tắt các phát hiện của nghiên cứu về “Đầu tư vào chăm sóc mắt”, được thực hiện bởi PricewaterhouseCoopers (PwC) với ủy nhiệm từ Quỹ Fred Hollows.

“Đầu tư vào chăm sóc mắt” (2013) là một nghiên cứu quan trọng có tính bước ngoặt nhằm so sánh chi phí toàn cầu của hoạt động loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được so với các lợi ích kinh tế mà nó mang lại. Nghiên cứu cung cấp các bằng chứng thuyết phục nhằm huy động các nguồn đầu tư lớn hơn nữa từ các chính phủ và các nhà tài trợ vào hệ thống chăm sóc mắt tại các quốc gia đang phát triển.

Loạt nghiên cứu bao gồm 4 báo cáo (thực hiện vào tháng 2/2013):
1. Giá của phục hồi thị lực
2. Khung lợi ích của hoạt động loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được và suy giảm thị lực.
3. Giá trị của thị lực
4. Đầu tư vào chăm sóc mắt – so sánh chi phí và lợi ích.
Thông tin có thể tìm thấy ở: www.hollows.org.au/our-work/the-price-of-sight

 

Các phát hiện quan trọng (iv)

• Tại các quốc gia đang phát triển, lợi ích thu được khi đầu tư vào loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được và suy giảm thị lực là gấp 4 lần so với chi phí.
• Cứ mỗi 1 đô-la đầu tư vào phòng chống hoặc chữa trị các vấn đề sức khỏe mắt ở các quốc gia đang phát triển sẽ có tiềm năng thu lại lợi ích kinh tế là 4 đô-la. 
• Lợi ích đáng kể này đưa loại bỏ mù lòa phòng tránh được vào nhóm hoạt động mang lại lợi ích kinh tế to lớn như giáo dục tiểu học và các dự án cơ sở hạ tầng. 
• Nghiên cứu sử dụng các đánh giá thận trọng và chỉ bao gồm chi phí và lợi ích tính toán được bằng tiền, giá trị thực của loại bỏ mù lòa phòng tránh được và suy giảm thị lực trên phạm vi toàn cầu chắc chắn rằng sẽ lớn hơn nhiều. 
• Chấm dứt mù lòa phòng tránh được sẽ không chỉ đẩy mạnh nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển mà còn tự nó chi trả gấp 4 lần chi phí hiện tại. Phục hồi thị lực cho 23,3 triệu người tại các quốc gia của thế giới thứ 3 là một hoạt động nhân đạo có ý nghĩa kinh tế cao.
• Trên phạm vi toàn cầu, tại cả các quốc gia đã và đang phát triển, lợi ích của việc loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được và suy giảm thị lực vượt xa chi phí, ở mức 2,1 so với 1 (Ở các quốc gia đã phát triển tỉ lệ này là 1,2 so với 1).


Giá trị tính bằng tiền của việc loại trừ mù lòa có thể phòng tránh được
• Theo phân tích của PwC, lợi ích về kinh tế và sức khỏe được mang lại bởi hoạt động loại bỏ mù lòa có thể tránh khỏi và các chứng suy giảm thị lực trên toàn thế giới tương đương với 843,5 tỉ đô-la Mỹ trong thời gian triển khai là 10 năm (2011-2020).
• Tại các quốc gia đang phát triển, lợi ích về kinh tế và sức khỏe có thể đạt được nhờ vào việc loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được và suy giảm thị lực tương đương với 517,1 tỷ đô-la Mỹ trong giai đoạn 10 năm (2011-2020).
• Các lợi ích định lượng được trong nghiên cứu đã bao gồm giá trị tăng thêm về năng suất lao động của từng bệnh nhân và người chăm sóc, cùng các khoản tiết kiệm có được từ việc không phải chi trả cho các chi phí y tế gián tiếp (như chi phí chữa chạy các chấn thương do ngã vì mù lòa). Nghiên cứu cũng định lượng các lợi ích không tính bằng tiền, thể hiện ở phúc lợi xã hội và chất lượng sống đã được nâng cao. Ví dụ như số năm sống bị ảnh hưởng bởi khuyết tật (Disability-Adjusted Life Years - DALYs), trong đó 94% của lợi ích này được kỳ vọng tăng lên ở các quốc gia đang phát triển, nơi có tỷ lệ mù lòa lớn nhất.
• Các lợi ích của loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được là lớn hơn các số liệu đã được báo cáo bởi nghiên cứu không bao gồm các lợi ích không thể định lượng được, hoặc vì thiếu dữ liệu hỗ trợ, hoặc bởi vì các lợi ích đã được phân tích sử dụng các phương pháp định tính (ví dụ sự tăng lên của giáo dục phổ thông, giảm nghèo, tăng tính độc lập, tự trọng và cải thiện mạng lưới xã hội và tăng tính công bằng về giới).

 

 

Chi phí tính bằng tiền của việc loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được
Theo phân tích của PwC, tổng đầu tư toàn cầu tăng thêm cần có để đạt được mục tiêu VISION 2020 về loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được và suy giảm thị lực đến năm 2020 là 394,2 tỷ đô-la Mỹ. Chi phí này bao gồm:
- Cần có thêm 23,1 tỷ đô-la Mỹ để điều trị số tồn đọng của mù lòa có thể phòng tránh được trong 10 năm (2011-2020)..
a) Cộng vào đó, cần có thêm 371,1 tỷ đô-la Mỹ trong 10 năm để hỗ trợ cho công tác chăm sóc mắt ban đầu và hệ thống chăm sóc mắt thứ cấp toàn cầunhằm ngăn chặn mù lòa có thể phòng tránh được trong tương lai. 
b) Ở các quốc gia đang phát triển, cần phải đầu tư thêm 128,2 tỷ đô-la Mỹ để loại trừ mù lòa phòng tránh được cho đến năm 2020 trong 10 năm (tính trung bình tương đương 12,8 tỷ đô-la Mỹ mỗi năm). Nguồn đầu tư thêm này là rất cần thiết để chữa trị cho số mù có thể phòng tránh được và suy giảm thị lực còn tồn đọng, phát triển cơ sở hạ tầng cho một dịch vụ chăm sóc mắt ban đầu bền vững và hỗ trợ thêm cho ngân sách hiện tại của hệ thống chăm sóc mắt ở các nước đang phát triển đến trình độ đủ bền vững để tự chủ trong phòng và chữa trị mù lòa trong tương lai.
- Các nước đang phát triển cần có thêm 128,2 tỷ đô-la Mỹ, chiếm khoảng một phần ba phần đầu tư tăng thêm cần thiết trên toàn cầu, mặc dù sự thật rằng các quốc gia đang phát triển đang phải gánh chịu khoảng 80% gánh nặng về phòng chống mù lòa có thể phòng tránh được.
- Điều này có nghĩa là một khoản tăng thêm tầm 2,20 đô-la Mỹ /người/năm trong ngân sách chăm sóc mắt cho các nước đang phát triển có thể giúp loại trừ một phần lớn mù lòa có thể phòng tránh được trên toàn thế giới. [Khoản chi phí y tế tăng thêm trên đầu người được tính toán trung bình của khoảng 128,2 tỷ đô-la Mỹ đầu tư thêm trong mười năm cho dân cư trong dự án phát triển thuộc các nước đang phát triển cho đến năm 2020]. Bảng dưới đây mô tả khoản đầu tư thêm cần có theo các khu vực trên thế giới.


Bảng 2: Đầu tư thêm cần có để loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được theo khu vực cho giai đoạn 2011-2020

 

Vùng

Đầu tư trong

10 năm

(tỷ USD – 2009)

Đóng góp

vào đầu tư

Tỷ lệ phần

trăm dân số

toàn cầu 2010

Bình quân đầu

tư tăng thêm cần

thiết/người/năm

(Đô la Mỹ -2009)

Khu vực Sahara

-Châu Phi

   33,3

   8,5

   12

   3,9

Châu Mỹ Latin

và vùng Caribe

   3,6

   0,9

   8

   0,6

Nam Á

   17,9

   4,6

   24

   1,1

Trung Đông

và Bắc Phi

   1,4

   0,4

   5

   0,4

Châu Âu

và Trung Á

   6,3

   1,6

   6

   1,6

Đong Á và

Thái Bình Dương

   65,5

   16,6

   29

   3,3

Các quốc gia

thu nhập cao

   266

   67,5

   16

   24,1

Tổng

   394,2

   100%

   100%

   5,7

 

Nghiên cứu: 
PricewaterhouseCoopers (PwC) là một tổ chức tư vấn quốc tế chuyên về kinh tế y tế và chính sách, trong rất nhiều các loại hình dịch vụ chuyên nghiệp khác của họ. Nghiên cứu “Đầu tư vào chăm sóc mắt” được tiến hành bởi PwC trong thời gian 2011-2013 và được ủy quyền bởi Quỹ Fred Hollows – Đại diện cho các tổ chức phi chính phủ hàng đầu trong lĩnh vực chăm sóc mắt. Nghiên cứu đã điều tra chi phí và lợi ích toàn cầu theo sáng kiến THỊ GIÁC 2020: Quyền được nhìn thấy về loại bỏ mù lòa có thể phòng tránh được.


Các trích dẫn/Citations:
Vui lòng xem các trích dẫn bên dưới cho các báo cáo:
i. PricewaterhouseCoopers (PwC) và Three Rivers Consulting, cập nhật tháng Hai năm 2013. Giá của thị giác, Chi phí trên phạm vi toàn cầu để loại trừ mù lòa phòng tránh được, có thể tìm thấy ở: http://www.hollows.org.au/our- work/the-price-of-sight
ii. PricewaterhouseCoopers (PwC), Cập nhật tháng Hai, 2013, Các lợi ích cốt lõi của loại trừ mù lòa phòng tránh được và suy giảm thị lực, tìm thấy ở: : http://www.hollows.org.au/our-work/the-price-of-sight
iii. PricewaterhouseCoopers (PwC), Cập nhật tháng Hai, 2013, Giá trị của thị giác, tìm thấy ở: http://www.hollows.org.au/our-work/the-price-of-sight
iv. PricewaterhouseCoopers (PwC), Cập nhật tháng Hai, 2013, Đầu tư vào Thị giác- so sánh chi phí và lợi ích của loại bỏ mù loài phòng tránh được và suy giảm thị lực, tìm thấy ở: http://www.hollows.org.au/our-work/the-price-of-sight
v. KL Armstrong, M Jovic, JL Vo-Phuoc, JG Thorpe, BL Doolan. Chi phí trên phạm vi toàn cầu để loại trừ mù lòa phòng tránh được. Tạm chí Nhãn khoa Ấn Độ năm 2012, 60(5): trang 475-480

Ấn phẩm được tham khảo
1. Janssens, Wendy, Van Der Gaag, Jacques and Tanaka, Shinichiro. Arab Republic of Egypt: An Economic Analysis of EarlyChildhood Education/Development. World Bank. 2001.
Janssens, Wendy, Van Der Gaag, Jacques and Tanaka, Shinichiro., Cộng hòa Ai Cập: Phân tích hiệu quả kinh tế của việc giáo dục/Phát triển trẻ em sớm. World Bank 2001.
2. Kaytaz, Mehmet. A Cost Benefit Analysis of Preschool Education in Turkey. s.l.World Bank, 2004.
Phân tích lợi ích của Giáo dục tiểu học ở Thổ Nhĩ Kỳ, World Bank 2004.
3. Estimating the impact of rural investments in Nepal. Dillon, A, Sharma, M and Zhanga, X. 2011, Food Policy, pp. 250-258.
Ước lượng hiệu quả của đầu tư vào nông thôn ở Nepal. Dillon, A, Sharma, M and Zhanga, X. 2011 Food Policy trang 250-258.

 

Trần Khánh Dương (Theo FHF VN)

2013-07-21
Hãy chung tay cùng FHF
Việt Nam hiện có hơn 500.000 người bị mù cả hai mắt, trong đó có hơn 23.000 trẻ em. 80% người mù lẽ ra đã có thể được phòng tránh và chữa trị kịp thời.